✦ KIM • MỘC • THỦY • HỎA • THỔ ✦

Xem Ngũ Hành

Mệnh • Tương sinh • Tương khắc • Ngành nghề & màu sắc hợp mệnh — theo Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp.

✦ Theo phương pháp Tử Vi Đẩu Số của Trần Đoàn Lão Tổ (陳摶, 871–989)

Năm sinh (dương lịch)

Ngũ Hành là gì?

Ngũ Hành (五行) là học thuyết cổ đại của phương Đông về 5 nguyên tố cơ bản cấu thành vũ trụ: Kim (金), Mộc (木), Thủy (水), Hỏa (火) và Thổ (土). Đây là nền tảng của Tử Vi, Phong Thủy, Y Học Cổ Truyền và nhiều khía cạnh văn hóa Á Đông.

Tương sinh — Tương khắc

5 nguyên tố có hai mối quan hệ chính:

  • • Tương Sinh (nuôi dưỡng): Kim → Thủy → Mộc → Hỏa → Thổ → Kim
  • • Tương Khắc (kìm hãm): Kim → Mộc → Thổ → Thủy → Hỏa → Kim

Ứng dụng Ngũ Hành

Biết mệnh ngũ hành giúp bạn chọn màu sắc, hướng nhà, ngành nghề, đối tác, thậm chí tên con phù hợp — tối ưu hóa vận may và giảm thiểu rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

Ngũ Hành là gì và tại sao quan trọng?

Ngũ Hành (五行) là học thuyết về 5 nguyên tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là nền tảng của Tử Vi, Phong Thủy, Y Học Cổ Truyền. Biết mệnh giúp chọn nghề, màu sắc, hướng nhà, đối tác phù hợp.

Mệnh được xác định bằng gì?

Mệnh (Nạp Âm) được xác định bởi năm sinh qua bảng Lục Thập Hoa Giáp. Ví dụ: năm 1990 (Canh Ngọ) → Lộ Bàng Thổ → mệnh Thổ. Không phụ thuộc ngày/giờ sinh.

Tương Sinh — Tương Khắc là gì?

Tương Sinh: Kim → Thủy → Mộc → Hỏa → Thổ → Kim (nuôi dưỡng). Tương Khắc: Kim → Mộc → Thổ → Thủy → Hỏa → Kim (kiểm soát). Hợp tác nên có quan hệ tương sinh.

Mệnh tôi không hợp ngành nghề hiện tại, làm sao?

Không cần đổi nghề. Cân bằng bằng phong thủy: thêm yếu tố tương sinh vào không gian làm việc.

Màu sắc hợp mệnh dùng ở đâu?

Logo thương hiệu, nội thất phòng khách + phòng làm việc, trang phục quan trọng, xe hơi. Quy tắc 60-30-10: 60% trung tính + 30% màu mệnh + 10% điểm nhấn.

Năm hành và quan hệ giữa chúng

Mỗi hành sinh ra một hành, bị một hành khắc và khắc lại một hành khác. Vòng quan hệ này khép kín, nên không có hành nào mạnh tuyệt đối.

金

Mệnh Kim (Vàng)

Sinh ra:
Thủy (Nước)
Khắc:
Mộc (Cây)
Bị khắc bởi:
Hỏa (Lửa)
Hướng:
Tây (West)
Màu hợp:
Trắng, Vàng kim
Ngày tốt:
Thứ 6, Thứ 7
Ngành hợp:
Ngân hàng, Tài chính · Vàng bạc, Trang sức · Cơ khí, Công nghệ
木

Mệnh Mộc (Cây)

Sinh ra:
Hỏa (Lửa)
Khắc:
Thổ (Đất)
Bị khắc bởi:
Kim (Vàng)
Hướng:
Đông (East)
Màu hợp:
Xanh lá, Xanh ngọc
Ngày tốt:
Thứ 2, Thứ 5
Ngành hợp:
Giáo dục, Đào tạo · Thời trang, May mặc · Nông nghiệp, Thực phẩm
水

Mệnh Thủy (Nước)

Sinh ra:
Mộc (Cây)
Khắc:
Hỏa (Lửa)
Bị khắc bởi:
Thổ (Đất)
Hướng:
Bắc (North)
Màu hợp:
Đen, Xanh dương
Ngày tốt:
Thứ 4, CN
Ngành hợp:
Vận tải, Logistics · Du lịch, Nhà hàng · Truyền thông, Marketing
火

Mệnh Hỏa (Lửa)

Sinh ra:
Thổ (Đất)
Khắc:
Kim (Vàng)
Bị khắc bởi:
Thủy (Nước)
Hướng:
Nam (South)
Màu hợp:
Đỏ, Cam, Hồng
Ngày tốt:
Thứ 3, Thứ 6
Ngành hợp:
Công nghệ, Năng lượng · Giải trí, Sự kiện · Ẩm thực, F&B
土

Mệnh Thổ (Đất)

Sinh ra:
Kim (Vàng)
Khắc:
Thủy (Nước)
Bị khắc bởi:
Mộc (Cây)
Hướng:
Trung tâm
Màu hợp:
Vàng đất, Nâu
Ngày tốt:
Thứ 7, CN
Ngành hợp:
Bất động sản · Xây dựng, Nội thất · Khai thác, Khoáng sản

Tra mệnh theo năm sinh (1950–2031)

Mệnh lấy từ Nạp Âm của năm sinh. Năm âm lịch bắt đầu từ Tết Nguyên Đán, nên người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch cần tra theo năm âm lịch trước đó.

Năm sinhCan ChiNạp ÂmMệnh
1950Canh DầnTùng Bách MộcMộc (Cây)
1951Tân MãoTùng Bách MộcMộc (Cây)
1952Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyThủy (Nước)
1953Quý TỵTrường Lưu ThủyThủy (Nước)
1954Giáp NgọSa Trung KimKim (Vàng)
1955Ất MùiSa Trung KimKim (Vàng)
1956Bính ThânSơn Hạ HỏaHỏa (Lửa)
1957Đinh DậuSơn Hạ HỏaHỏa (Lửa)
1958Mậu TuấtBình Địa MộcMộc (Cây)
1959Kỷ HợiBình Địa MộcMộc (Cây)
1960Canh TýBích Thượng ThổThổ (Đất)
1961Tân SửuBích Thượng ThổThổ (Đất)
1962Nhâm DầnKim Bạch KimKim (Vàng)
1963Quý MãoKim Bạch KimKim (Vàng)
1964Giáp ThìnPhúc Đăng HỏaHỏa (Lửa)
1965Ất TỵPhúc Đăng HỏaHỏa (Lửa)
1966Bính NgọThiên Hà ThủyThủy (Nước)
1967Đinh MùiThiên Hà ThủyThủy (Nước)
1968Mậu ThânĐại Dịch ThổThổ (Đất)
1969Kỷ DậuĐại Dịch ThổThổ (Đất)
1970Canh TuấtThoa Xuyến KimKim (Vàng)
1971Tân HợiThoa Xuyến KimKim (Vàng)
1972Nhâm TýTang Đố MộcMộc (Cây)
1973Quý SửuTang Đố MộcMộc (Cây)
1974Giáp DầnĐại Khê ThủyThủy (Nước)
1975Ất MãoĐại Khê ThủyThủy (Nước)
1976Bính ThìnSa Trung ThổThổ (Đất)
1977Đinh TỵSa Trung ThổThổ (Đất)
1978Mậu NgọThiên Thượng HỏaHỏa (Lửa)
1979Kỷ MùiThiên Thượng HỏaHỏa (Lửa)
1980Canh ThânThạch Lựu MộcMộc (Cây)
1981Tân DậuThạch Lựu MộcMộc (Cây)
1982Nhâm TuấtĐại Hải ThủyThủy (Nước)
1983Quý HợiĐại Hải ThủyThủy (Nước)
1984Giáp TýHải Trung KimKim (Vàng)
1985Ất SửuHải Trung KimKim (Vàng)
1986Bính DầnLư Trung HỏaHỏa (Lửa)
1987Đinh MãoLư Trung HỏaHỏa (Lửa)
1988Mậu ThìnĐại Lâm MộcMộc (Cây)
1989Kỷ TỵĐại Lâm MộcMộc (Cây)
1990Canh NgọLộ Bàng ThổThổ (Đất)
1991Tân MùiLộ Bàng ThổThổ (Đất)
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimKim (Vàng)
1993Quý DậuKiếm Phong KimKim (Vàng)
1994Giáp TuấtSơn Đầu HỏaHỏa (Lửa)
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaHỏa (Lửa)
1996Bính TýGiản Hạ ThủyThủy (Nước)
1997Đinh SửuGiản Hạ ThủyThủy (Nước)
1998Mậu DầnThành Đầu ThổThổ (Đất)
1999Kỷ MãoThành Đầu ThổThổ (Đất)
2000Canh ThìnBạch Lạp KimKim (Vàng)
2001Tân TỵBạch Lạp KimKim (Vàng)
2002Nhâm NgọDương Liễu MộcMộc (Cây)
2003Quý MùiDương Liễu MộcMộc (Cây)
2004Giáp ThânTuyền Trung ThủyThủy (Nước)
2005Ất DậuTuyền Trung ThủyThủy (Nước)
2006Bính TuấtỐc Thượng ThổThổ (Đất)
2007Đinh HợiỐc Thượng ThổThổ (Đất)
2008Mậu TýTích Lịch HỏaHỏa (Lửa)
2009Kỷ SửuTích Lịch HỏaHỏa (Lửa)
2010Canh DầnTùng Bách MộcMộc (Cây)
2011Tân MãoTùng Bách MộcMộc (Cây)
2012Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyThủy (Nước)
2013Quý TỵTrường Lưu ThủyThủy (Nước)
2014Giáp NgọSa Trung KimKim (Vàng)
2015Ất MùiSa Trung KimKim (Vàng)
2016Bính ThânSơn Hạ HỏaHỏa (Lửa)
2017Đinh DậuSơn Hạ HỏaHỏa (Lửa)
2018Mậu TuấtBình Địa MộcMộc (Cây)
2019Kỷ HợiBình Địa MộcMộc (Cây)
2020Canh TýBích Thượng ThổThổ (Đất)
2021Tân SửuBích Thượng ThổThổ (Đất)
2022Nhâm DầnKim Bạch KimKim (Vàng)
2023Quý MãoKim Bạch KimKim (Vàng)
2024Giáp ThìnPhúc Đăng HỏaHỏa (Lửa)
2025Ất TỵPhúc Đăng HỏaHỏa (Lửa)
2026Bính NgọThiên Hà ThủyThủy (Nước)
2027Đinh MùiThiên Hà ThủyThủy (Nước)
2028Mậu ThânĐại Dịch ThổThổ (Đất)
2029Kỷ DậuĐại Dịch ThổThổ (Đất)
2030Canh TuấtThoa Xuyến KimKim (Vàng)
2031Tân HợiThoa Xuyến KimKim (Vàng)

Câu hỏi thường gặp

Xem ngũ hành của mình bằng cách nào?

Mệnh ngũ hành được lấy từ Nạp Âm của năm sinh — mỗi cặp năm trong chu kỳ 60 năm ứng với một Nạp Âm, và mỗi Nạp Âm thuộc một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Tra năm sinh trong bảng phía dưới là ra ngay, không cần biết giờ sinh.

Nạp Âm khác gì với ngũ hành của Thiên Can?

Thiên Can cũng mang hành riêng, nhưng khi nói “mệnh gì” người Việt hiểu là hành của Nạp Âm — ví dụ người sinh 1990 Canh Ngọ có Nạp Âm Lộ Bàng Thổ nên gọi là mệnh Thổ. Hai hệ quy chiếu này không mâu thuẫn, chúng trả lời hai câu hỏi khác nhau.

Mệnh khắc nhau thì có lấy được nhau không?

Tương khắc không có nghĩa là cấm. Trong Tử Vi Đẩu Số, hành chỉ là một yếu tố trong nhiều yếu tố; cung Phu Thê, các chính tinh toạ thủ và vận hạn của từng người đều nặng ký hơn. Tương khắc chỉ báo rằng hai bên cần chủ động dung hòa hơn, không phải lời phán về kết cục.

Biết mệnh rồi thì dùng vào việc gì?

Thực tế nhất là chọn màu sắc, hướng bàn làm việc hoặc hướng nhà, và cân nhắc ngành nghề — bảng năm hành phía trên liệt kê sẵn cho từng hành. Ngoài ra Nạp Âm còn dùng khi xem tuổi hợp, chọn ngày tốt và đặt tên cho con.

Mệnh ngũ hành chỉ là một lát cắt. Muốn biết hành đó đặt vào cung nào, gặp chính tinh gì và vận hạn ra sao, hãy lập lá số Tử Vi trọn đời — miễn phí, theo đúng ngày, tháng, năm và giờ sinh. Xem thêm xem tuổi hợp, phong thủy theo mệnh và phương pháp luận.

命

Đi sâu hơn với Phong Thủy & Tử Vi

Mệnh Ngũ Hành là nền tảng — kết hợp với Phong Thủy và Tử Vi Đẩu Số để chiến lược toàn diện.

Hoàn toàn miễn phí

Không đăng ký, không giới hạn lượt xem.

Minh bạch dữ liệu

Lá số được tính ngay trên thiết bị của bạn.

Chuẩn cổ điển

Theo công thức Trần Đoàn.

Kết quả mang tính chất giải trí và tham khảo, không thay thế tư vấn y tế, tài chính hay pháp lý. Xem phương pháp luận để hiểu cách chúng tôi tính toán.